Ngoại quốc (䷂):
Ngoại quốc: Nguyên hưởng, lợi trinh. Không nên có hành động nào đi xa, lợi lập các Hầu tước.
Thoán truyền:
Ngoại quốc là lúc cương và mềm mới bắt đầu giao tiếp mà khó khăn phát sinh, hoạt động giữa hiểm nguy mà đại hưởng trinh. Sấm sét và mưa hoạt động tràn đầy, trời tạo cỏ tối tăm, nên lợi lập các Hầu tước mà không bình yên.
Tượng truyền:
Mây, sấm sét, ngoại quốc; quân tử vì vậy kinh lăng.
Ngoại quốc:
Sơ cửu: Trấn giữ; lợi cư trinh, lợi lập các Hầu tước.
Tượng truyền:
Mặc dù trấn giữ, chí sở hành chính cũng. Dùng quý hạ tiện, đại đắc dân cũng.
Ngoại quốc:
Lục nhị: Ngoại quốc như không thăng tiến như, thừa mã ban như. Phi cướp tặc kết hôn, nữ tử trinh không chữ, mười năm nãi chữ.
Tượng truyền:
Lục nhị chi nan, thừa cương cũng. Mười năm nãi chữ, phản thường cũng.
Ngoại quốc:
Lục tam: Tức hươu vô ngu, chỉ nhập ư lâm trung, quân tử kỷ bất như xả, vãng tiếc.
Tượng truyền:
Tức hươu vô ngu, dĩ tung cấm cũng. Quân tử xả chi, vãng tiếc cùng cũng.
Ngoại quốc:
Lục tứ: Thừa mã ban như, cầu hôn kết hôn, vãng cát, vô bất lợi.
Tượng truyền:
Cầu nhi vãng, minh cũng.
Ngoại quốc:
Cửu ngũ: Ngoại quốc kỳ cao, tiểu trinh cát, đại trinh hung.
Tượng truyền:
Ngoại quốc kỳ cao, thi vị quang cũng.
Ngoại quốc:
Thượng lục: Thừa mã ban như, khóc máu liễn như.
Tượng truyền:
Khóc máu liễn như, hà khả trường cũng.


